Đèn LED Âm Trần MPE DLC-12/3C 12W
217.600 đ 310.900 đ
Ở MPE, cùng ghi 100W nhưng có mẫu cho 12.000 lm, có mẫu chỉ khoảng 1.000–2.000 lm. Khác biệt nằm ở nhóm sản phẩm: đèn dùng điện lưới, đèn năng lượng mặt trời, đèn đổi màu hay đèn canopy, mỗi nhóm được thiết kế cho một nhu cầu riêng. Muốn chọn đúng, hãy xác định nhóm trước, so quang thông sau, và chỉ dùng số watt để tính điện năng.
Thông số dưới đây theo trang sản phẩm và tài liệu kỹ thuật của MPE.
| Nhóm | Dòng | Dải công suất | Quang hiệu hoặc quang thông | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Điện lưới | FLD | 10–200W | 80 lm/W | Chiếu sáng dân dụng, bật ít giờ |
| FLD2 | 10–200W | 90–100 lm/W | Dân dụng, cửa hàng, sân nhỏ | |
| FLD3 | 10–1000W | 120 lm/W | Từ sân vườn đến sân thể thao, kho bãi lớn | |
| FLD5 | 10–400W | 110–120 lm/W | Mặt tiền, nhà xưởng, sân bãi | |
| Năng lượng mặt trời | SFLD | 20–300W | 360–5.800 lm | Nơi chưa kéo điện: cổng, lối đi, vườn |
| SFLD2 | 100–300W | 1.050–3.150 lm | Chiếu sáng phụ, khu vực nhỏ | |
| Đổi màu | FLD-RGB, FLD5-RGB | 10–20W | Ánh sáng RGB | Trang trí mặt tiền, cây cảnh |
| Canopy | LCP | 80–100W | 150 lm/W | Mái che trạm xăng, sảnh, nhà xe |
Bốn dòng này khác nhau chủ yếu ở quang hiệu và dải công suất. FLD và FLD2 có quang hiệu thấp hơn, hợp với vị trí bật ít giờ mỗi ngày. FLD3 và FLD5 đạt khoảng 120 lm/W. FLD3 có dải công suất rộng nhất, từ 10W lên tới FLD3 1000W cho 120.000 lm, đủ cho sân bóng hay bãi container. Theo hãng, chip LED dùng loại SMD 2835.
Đèn có tấm pin và pin lưu trữ riêng, không cần kéo dây điện. Công suất ghi trên tên sản phẩm không phản ánh lượng ánh sáng. Ví dụ SFLD 100W cho khoảng 2.100 lm, chỉ bằng một phần sáu đèn điện lưới cùng công suất. Đèn hợp với cổng, lối đi, vườn ở nơi chưa có điện, không thay được đèn điện lưới cho sân bãi lớn.
Dòng đổi màu có hai mức 10W và 20W, dùng trang trí mặt tiền, cây cảnh, biển hiệu vào dịp lễ. Đây là đèn tạo hiệu ứng, không dùng để chiếu sáng chức năng.
Đèn canopy lắp áp vào mặt dưới mái che, chiếu thẳng xuống, như ở trạm xăng, sảnh đón khách hay nhà để xe. Dòng LCP 100W đạt 150 lm/W, cao nhất trong các dòng MPE.
Đặt các mẫu cùng 100W cạnh nhau sẽ thấy rõ vì sao không nên chọn đèn theo số watt.
| Mẫu 100W | Nhóm | Quang thông | So với FLD3 100W |
|---|---|---|---|
| LCP 100W | Canopy | 15.000 lm | Khoảng 125% |
| FLD3 100W | Điện lưới | 12.000 lm | 100% |
| FLD5 100W | Điện lưới | 12.000 lm | 100% |
| FLD2 100W | Điện lưới | 10.000 lm | Khoảng 83% |
| FLD 100W | Điện lưới | 8.000 lm | Khoảng 67% |
| SFLD 100W | Năng lượng mặt trời | 2.100 lm | Khoảng 18% |
| SFLD2 100W | Năng lượng mặt trời | 1.050 lm | Khoảng 9% |
Mình khuyến nghị: nếu đang thay đèn cũ, hãy giữ nguyên lượng ánh sáng chứ không giữ nguyên số watt. Ví dụ, chỗ đang dùng FLD 100W (8.000 lm) có thể thay bằng FLD3 khoảng 70W (8.400 lm) mà độ sáng không đổi, đồng thời tiết kiệm khoảng 30% điện năng.
Hai dòng có quang hiệu tương đương, khoảng 120 lm/W. FLD3 có các mức công suất rất lớn, từ 500W đến 1000W, hợp với sân thể thao, bãi container, công trường. FLD5 dừng ở 400W nhưng có thân kính ôm sát, phù hợp với mặt tiền, nhà xưởng và sân bãi vừa. Ở mức FLD5 150W trở xuống, nên so thêm kích thước và kiểu giá đỡ để chọn mẫu dễ lắp với vị trí hiện có.
Số watt trên đèn năng lượng mặt trời thường dùng để phân hạng sản phẩm, không dùng để quy đổi độ sáng. Khi chọn, hãy xem quang thông trên trang sản phẩm và so với nhu cầu thực tế. Một lối đi trong vườn chỉ cần vài trăm lumen, nhưng một sân rộng cần hàng chục nghìn lumen, mức mà đèn năng lượng mặt trời gắn liền tấm pin khó đáp ứng.
Đèn pha LED MPE tại Siêu Thị Điện 24h là hàng chính hãng. Cửa hàng xuất hóa đơn VAT và cung cấp chứng từ chất lượng khi công trình cần hồ sơ nghiệm thu.
Đèn pha thường được gắn trên giá đỡ, chiếu nghiêng ra một hướng. Đèn canopy lắp áp vào mặt dưới mái che, chiếu thẳng xuống, phủ đều mặt sàn bên dưới, nên hợp với trạm xăng, sảnh đón khách, nhà để xe. Dòng LCP của MPE đạt 150 lm/W, cho 12.000–15.000 lm ở mức 80–100W.
Có, nếu đèn chỉ bật vài giờ mỗi tối và cần ít ánh sáng, như cổng nhà hay biển hiệu nhỏ. Khi đó phần điện tiết kiệm được nhờ quang hiệu cao không đáng kể. Với đèn bật thâu đêm hoặc công suất lớn, FLD3 và FLD5 tiết kiệm điện rõ rệt hơn vì cho nhiều ánh sáng hơn trên mỗi watt.
Theo trang sản phẩm của MPE, các dòng FLD, FLD3, FLD5 dùng chip LED SMD 2835, driver tích hợp trong thân đèn, vỏ hợp kim nhôm sơn tĩnh điện và mặt kính cường lực.
Muốn so sánh MPE với Rạng Đông, Philips và các thương hiệu khác? Xem toàn bộ danh mục đèn pha LED chính hãng.