Đèn LED Âm Trần MPE DLC-12/3C 12W
217.600 đ 310.900 đ
Bóng LED 30W là mức dùng cho cửa hàng, ki-ốt, kho nhỏ và sân có mái che, những nơi đèn thường bật nhiều giờ mỗi ngày. Ở mức này, hai lựa chọn ảnh hưởng nhiều nhất là bóng tròn hay bóng trụ, và thân nhôm đúc hay nhôm nhựa. Khu vực ngoài trời không có mái cần đèn có vỏ chống nước như đèn pha LED, không dùng bóng đui xoáy.
| Thương hiệu | Mã sản phẩm | Điện áp | Quang thông | Tuổi thọ | Giá bán (11/10/2026) |
|---|---|---|---|---|---|
| Rạng Đông | TR100N1/30W (trụ nhôm nhựa); TR100NĐ2/30W (trụ nhôm đúc); A120N1/30W (tròn) | 150–250V | TR100N1: 2.850 lm; TR100NĐ2: 2.850 lm (trắng), 2.550 lm (vàng); A120N1: 3.000 lm (trắng), 2.700 lm (vàng) | TR100N1, A120N1: 20.000 giờ; TR100NĐ2: 30.000 giờ | TR100N1: 113.000đ; TR100NĐ2: 149.000đ; A120N1: 113.000đ |
| Panasonic | T1 LDTCH30DG1A7; T2 LDTCH30DG2A7 (trụ) | 220–240V | 3.000 lm (trắng), 2.700 lm (vàng) | 15.000 giờ | 122.800đ (cả hai mẫu) |
| Megaman | YTT100X1 (trụ) | 170–240V | 3.000 lm (trắng và vàng như nhau) | 25.000 giờ | 89.000đ |
| Philips | TForce ESS 35W (trụ; mức 35W, cạnh tranh trực tiếp phân khúc 30W) | 220–240V | 3.500 lm (chỉ có ánh sáng trắng) | 15.000 giờ | 116.000đ |
Ở mức 30W, bóng tròn cỡ lớn và bóng trụ có giá ngang nhau nhưng khác nhau ở hai điểm. Bóng tròn thường cho quang thông cao hơn một chút, đổi lại thân to và cao hơn hẳn, chiếm nhiều không gian quanh đui. Bóng trụ gọn hơn, dễ lắp ở vị trí sát trần hoặc nơi treo nhiều bóng gần nhau.
Philips không làm mức 30W mà dùng TForce 35W để cạnh tranh ở phân khúc này: quang thông cao nhất nhóm, giá ngang các mẫu 30W, nhưng chỉ có ánh sáng trắng. Khi một bóng 30W còn hơi thiếu sáng mà chưa cần chuyển lên bóng LED 50W, đây là bước trung gian hợp lý.
Thân bóng trụ có hai kiểu: nhựa bọc nhôm (thường gọi là nhôm nhựa) và nhôm đúc. Mạch LED và mạch nguồn sinh nhiệt liên tục khi bóng sáng; thân nhôm đúc dẫn nhiệt ra ngoài tốt hơn, nên hãng công bố tuổi thọ dài hơn cho cùng công suất. Ở mức 30W của Rạng Đông, bản nhôm đúc đắt hơn khoảng một phần ba nhưng tuổi thọ công bố dài gấp rưỡi bản nhôm nhựa.
Chênh lệch này chỉ có ý nghĩa khi đèn bật nhiều giờ. Ở cửa hàng, ki-ốt bật đèn từ sáng đến tối, tính theo giờ sáng thì bóng nhôm đúc rẻ hơn và ít lần phải thay. Ở hiên nhà chỉ bật buổi tối, bóng nhôm nhựa dùng nhiều năm mới hết tuổi thọ công bố, nên phần tiền trả thêm cho nhôm đúc khó thu lại.
Khuyến nghị: nơi bật đèn quá nửa ngày, hoặc bóng lắp ở vị trí cao khó thay, chọn thân nhôm đúc; nơi chỉ bật vài giờ buổi tối, thân nhôm nhựa là đủ.
Có. Bóng LED 30W cho quang thông cao gấp khoảng rưỡi bóng 20W, đủ làm đèn chính cho một gian hàng hoặc kho nhỏ chỉ với một đến hai điểm sáng. Trong phòng ở gia đình, một bóng 30W thường quá sáng và dễ chói; mức này hợp hơn với nơi cần nhìn rõ hàng hóa hoặc làm việc liên tục.
Cả hai đều là bóng trụ 30W cùng đường kính thân và cùng quang thông ở bản ánh sáng trắng. TR100NĐ2 có thân nhôm đúc, tản nhiệt tốt hơn nên tuổi thọ công bố dài hơn, giá cao hơn; TR100N1 thân nhôm nhựa, giá thấp hơn. TR100NĐ2 hợp với nơi bật đèn nhiều giờ mỗi ngày, TR100N1 hợp với nơi bật ít.
Chỉ khi có mái che và bóng nằm xa vùng mưa tạt. Bóng đui xoáy và đui đèn thông thường không được thiết kế để chịu nước. Sân, cổng, bãi xe không có mái nên dùng đèn pha LED có cấp bảo vệ chống nước thay vì bóng đui xoáy.
Cần bóng công suất khác hoặc bóng cho không gian nhỏ hơn? Xem toàn bộ danh mục bóng đèn LED hoặc liên hệ Siêu Thị Điện 24h, gửi ảnh không gian cần chiếu sáng và số giờ bật đèn mỗi ngày để được tư vấn mẫu phù hợp.